Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 01-10-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:51' 01-10-2023
Dung lượng: 42.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ SỐ 1
Môn Ngữ văn lớp 7
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
1
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Trong bài thơ trên có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về một người thân trong gia đình (cha, mẹ, anh, chị,
em).
2
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ “đường”
trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
3
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng đường,
đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết ơn đối
với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu hiểu với
những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân
hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
4
ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn.
Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được,
lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó
cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái
giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh
cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu
gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân
rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt. Bác ta thấy
lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn.
Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào? (Biết)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? (Biết)
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”? (Biết)
5
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì? (Biết)
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông
minh”? (Hiểu)
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
(Hiểu)
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì? (Hiểu)
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau
khi chú thoát chết ? (Vận dụng)
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác
nông dân không? Vì sao? (Vận dụng)
ĐỀ SỐ 4
6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MÈO ĂN CHAY
Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra
một kế để lừa đàn chuột trong nhà.
Một hôm, mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh và nói rằng từ nay nó không bắt
chuột nữa vì nó tu hành nên kiêng ăn thịt sống, kiêng sát sinh. Lúc đầu, đàn chuột nửa tin,
nửa ngờ. Nhưng mấy ngày sau vẫn thấy mèo ngồi niệm Phật và chỉ ăn rau. Có con thử lại
gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật. Vì thế, đàn
chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
Một buổi tối, cả đàn lại xếp hàng một đi qua chỗ mèo già ngồi để vào hang. Mèo ta
biết thế, liền cho đàn chuột chui vào hang chỉ còn lại con cuối cùng, liền vồ lấy nuốt
chửng. Hôm đầu, thấy thiếu một con thì chúng đâm hoang mang. Con chuột đầu đàn nghi
là mèo già bắt, hôm ấy thử đi ở cuối cùng xem sự thể ra sao.
Mèo ta nhe răng, giơ vuốt ra vồ, chuột đầu đàn chỉ kịp kêu thét lên báo cho cả đàn rồi
cũng bị mèo nuốt chửng.
Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa
mà thiệt mạng.
(https://thuvienpdf.com/chi-tiet-tang-thu-vien/133/PO-meo-an-chay)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp nhiều ngôi kể
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là mèo già. Đúng hay sai? (Biết)
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Trong câu văn: “Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được
chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn chuột trong nhà.” có mấy phó từ chỉ số lượng?
(Biết)
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự hợp lí? (Hiểu)
(1) Cả bầy chuột hoang mang, chuột đầu đàn thử đi cuối cùng để kiểm chứng và
cũng bị mèo già tóm gọn.
7
(2) Mèo già không bắt được chuột, bèn nghĩ ra cách giả vờ ăn chay.
(3) Từ đó, đàn chuột không dám tin lời những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa.
(4) Một hôm, mèo già vồ lấy con chuột cuối đàn.
(5) Đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt
nữa.
A. (2) – (5) – (4) – (1) – (3)
B. (1) – (5) – (4) – (3) – (2)
C. (4) – (3) – (2) – (1) – (5)
D. (5) – (2) – (4) – (1) – (3)
Câu 5: Hành động “mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh mấy ngày liền” nhằm mục
đích gì? (Hiểu)
A. Để sám hối tội lỗi
B. Để giết thời gian
C. Để đánh lừa bầy chuột
D. Để rình con mồi
Câu 6: Việc đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt
nữa cho thấy thái độ gì của đàn chuột? (Hiểu)
A. Chủ quan
B. Tự tin
C. Thiếu cảnh giác
D. Kiêu ngạo
Câu 7: Từ “sám hối” trong câu văn: “Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên
chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật” được hiểu như thế nào? (Hiểu)
A. Thú nhận tội lỗi đã gây ra
B. Ăn năn tội lỗi đã gây ra
C. Lo lắng về tội lỗi đã gây ra
D. Xấu hổ về tội lỗi đã gây ra
Câu 8: Thành ngữ “giả nhân giả nghĩa” trong câu văn: “Từ đó lũ chuột luôn nhắc
rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.” nói đến điều
gì? (Hiểu)
A. Giả vờ tỏ ra tử tế, nhân nghĩa
B. Nói những điều không đúng sự thật
C. Cố tình đánh lừa người khác
D. Che đậy việc làm sai trái
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Vận dụng)
Câu 10: Em có đồng tình với việc làm của mèo già trong
ĐỀ SỐ 5
8
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
THỎ VÀ RÙA
Ngày xưa, thỏ lúc nào cũng cười mũi con rùa về sự chậm chạp. Nhưng rùa
thì dằn lòng trước sự khoe khoang của thỏ.
Một hôm, trước đông đủ bá thú, rùa thách thỏ chạy thi. Thỏ trả lời:
– Ðừng có đùa dai! Bạn không biết là tôi có thể chạy cả chục vòng quanh
bạn hay sao.
Rùa mỉm cười:
– Không cần nhiều lời. Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi.
Thế là trường đua được vạch ra. Con cáo làm trọng tài. Nó hú ba tiếng là
cuộc thi bắt đầu.
Thoắt một cái, con thỏ đã biến mất. Con rùa cứ chậm chạp bước theo. Các
thú khác ở dọc đường cổ võ.
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét. Ðợi một
lúc mà rùa vẫn chưa tới. Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:
– Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này. Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp
cũng chẳng muộn gì!
Thế rồi nó dạng chân, duỗi tay, nhắm mắt ngủ ngon lành. Một lúc sau, con
rùa ì ạch bò tới.
Nó bỏ qua chỗ con thỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối. Tiếng reo hò
náo nhiệt.
Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt. Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vào rừng.
(https://sites.google.com/site/158truyenngungonaesop/131---150)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Truyện “Thỏ và rùa” thuộc thể loại nào?(1)
A. Truyện cổ tích. B. Truyện đồng thoại.
C. Truyền thuyết.
D.Ngụ ngôn.
Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?(2)
9
A. Lời của nhân vật Thỏ.
B. Lời của người kể chuyện.
C. Lời của nhân vật Rùa.
C. Lời của nhân vật cáo.
Câu 3. Truyện “Thỏ và rùa” kể theo ngôi thứ mấy?(3)
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Ngôi kể thứ hai.
C. Ngôi kể thứ ba.
D. Ngôi kể thứ tư.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Thỏ và Rùa?(4)
A. Giải thích nguyên nhân của sự chủ quan, kiêu ngạo.
B. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt, sự chăm chỉ, nỗ lực.
C. Bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người.
D. Giải thích nguyên nhân sự chăm chỉ và tự tin của rùa.
Câu 5. Truyện xoay quanh sự việc nào? (5)
A. Thỏ và rùa thách nhau chạy thi.
B. Thỏ khinh thường rùa chậm chạp.
C. Rùa cần mẫn chăm chỉ nỗ lực thi chạy.
D. Cuộc thi chạy giữa thỏ và rùa.
Câu 6. Hành động của thỏ trong tác phẩm thể hiện tính cách gì?(6)
A. Kiêu ngạo, chủ quan.
B. Khinh thường, nhanh nhẹn.
C. Chủ quan, chậm chạp.
D. Tự tin, nhanh nhẹn.
Câu 7. Xác định nghĩa của phó từ “đã, đang, vẫn, cứ” trong văn bản?(7)
A. Chỉ thời gian, sự tiếp diễn.
B. Chỉ không gian, sự tiếp diễn.
C. Chỉ thời gian, sự phủ định.
D. Chỉ thời gian, kết quả.
Câu 8. “Ngày xưa, một hôm, một lúc sau, lúc đó” có ý nghĩa gì?(8)
A. Trạng ngữ chỉ thời gian, cách thức trong truyện.
10
B. Trạng ngữ chỉ thời gian, không gian trong truyện.
C. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, cách thức trong truyện.
D. Trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân trong truyện.
Câu 9. Thông điệp cuộc sống mà văn bản gợi cho em là gì?(9)
Câu 10. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật
thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là rùa
chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã
giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?(10)
ĐỀ SỐ 6
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau .
“…Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ.
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”[…]
(Trích bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” – Minh Huệ)
Trả lời từ câu 1 đến câu 8 bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào ?
A. Thể thơ tự do
B. Thể thơ năm chữ
C. Thể thơ sáu chữ
D. Thể thơ bảy chữ
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
A. Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Miêu tả
D. Tự sự
11
Câu 3. Trong khổ thơ sau có mấy từ láy :
“Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác”.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Tâm trạng của anh đội viên biểu hiện như thế nào trong đoạn thơ trên?
A. Ngạc nhiên, lo lắng
B. Ngạc nhiên, ái ngại
C.Ngạc nhiên, thương cảm.
D. Hốt hoảng, bồi hồi.
Câu 5. Nghĩa của từ “ trầm ngâm ” được hiểu như thế nào?
A. Có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì
B. Ngồi lặng yên, suy nghĩ.
C. Ngồi lặng lẽ, không cử động.
D. Ngồi im, buồn rầu.
Câu 6. Thêm trạng ngữ phù hợp cho câu sau : Anh đội viên thức dậy.
A. Rất sớm
B. Nửa đêm
C. Rất khuya
D. Đang đêm
Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì ?
A. Tâm trạng của anh đội viên trong lần đầu thức giấc.
B. Tình cảm của Bác dành cho đất nước, dân tộc.
C. Hình ảnh của Bác và tâm trạng của anh đội viên trong lần đầu thức giấc.
D. Tình cảm của anh đội viên dành cho Bác.
Câu 8. Hình ảnh “ Người Cha” trong câu thơ “ Người Cha mái tóc bạc” được hiểu như
thế nào ?
A. Là Bác Hồ, Bác được ví như người cha yêu thương chăm sóc che chở cho các
anh đội viên.
B. Là người trực tiếp cung cấp tinh trùng trong quá trình thụ tinh nhằm tạo ra một cơ
thể mới qua quá trình mang thai và sinh nở của người mẹ.
C. Là người đàn ông có con, trong quan hệ với con.
D. Là người đàn ông đã lớn tuổi.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh của Bác trong đoạn thơ trên?
Câu 10. Qua đoạn thơ trên, em sẽ làm gì để thể hiện lòng kính yêu đối với Bác?
ĐỀ SỐ 7
12
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
Mưa rơi tí tách
Hạt trước hạt sau
Không xô đẩy nhau
Xếp hàng lần lượt
Mưa vẽ trên sân
Mưa dàn trên lá
Mưa rơi trắng xóa
Bong bóng phập phồng
Mưa nâng cánh hoa
Mưa gọi chồi biếc
Mưa rửa sạch bụi
Như em lau nhà.
Mưa rơi, mưa rơi
Mưa là bạn tôi
Mưa là nốt nhạc
Tôi hát thành lời…
(Trích Mưa, Nguyễn Diệu, Thư viện thơ, 2019)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Mưa” thuộc thể thơ gì? (Biết)
A. Bốn chữ
B. Năm chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2. Em hãy cho biết khổ thơ thứ hai được ngắt nhịp như thế nào? (Biết)
A. Nhịp 1/1/2
B. Nhịp 2/1/1
C. Nhịp 2/2
D. Nhịp 1/2/1
Câu 3. Đối tượng nào được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ? (Biết)
A. Cánh hoa
B. Hạt mưa
C. Chồi biếc
13
D. Chiếc lá
Câu 4. Theo em biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất? (Biết)
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5. Xác định chủ đề của bài thơ “Mưa”? (Hiểu)
A. Tình yêu thiên nhiên
B. Tình yêu đất nước
C. Tình yêu quê hương
D. Tình yêu gia đình
Câu 6. Theo em đáp án nào đúng nhất về tình cảm của tác giả đối với mưa? (Hiểu)
A. Yêu quý, trân trọng
B. Hờ hững, lạnh lùng
C. Nhớ mong, chờ đợi
D. Bình thản, yêu mến
Câu 7. Em hãy nêu 2 lợi ích của mưa đối với đời sống con người và các sinh vật trên Trái
đất.
Câu 8. Từ những lợi ích của mưa, em hãy nêu ít nhất 2 biện pháp để bảo vệ môi trường
trong sạch.(Vận dụng)
II. Viết (6,0 điểm)
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà
em có dịp tìm hiểu. (Vận dụng cao)
ĐỀ SỐ 8
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
14
“Quê hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
......
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người người”
(Trích bài thơ “Quê hương” - Đỗ Trung Quân)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2: Xác định nội dung của đoạn thơ?
Câu 3: Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ?
Câu 4: Qua đoạn thơ tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1: Từ nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ về tình yêu quê hương của mỗi người.
ĐỀ SỐ 9
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
(1)Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhau trong cuộc sống để tôi
luyện nên sự trưởng thành của con người. (2)Thất bại giúp con người đúc kết được kinh nghiệm
để vươn tới chiến thắng và khiến những thành công đạt được thêm phần ý nghĩa. (3) Không có ai
luôn thành công hay thất bại, tuyệt đối thông minh hay dại khờ, tất cả đều phụ thuộc vào nhận
thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người. (4) Như chính trị gia người Anh, Sir Winston
Churchill, từng nói, "Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan
nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn". (5) Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa
vây, che lấp những cơ hội dẫn tới thành công. (6) Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó,
thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. (7) Đó là một điều bạn không thể
tránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. (8) Vì vậy, hãy
thất bại một cách tích cực.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.
Câu 1: Xác định chủ đề chính của đoạn trích?
Câu 2: Tại sao tác giả lại nói: … “thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc
sống”…
Câu 4: Em hiểu như thế nào về lời khuyên: “Hãy thất bại một cách tích cực”
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
sau: Người thành công luôn tìm thấy cơ hội trong mọi khó khăn. Kẻ thất bại luôn thấy khó khăn
trong mọi cơ hội.
ĐỀ SỐ 10
15
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Khi nói về sống tử tế, giáo sư Đặng Cảnh Khang đã kể câu chuyện sau:
Hôm đó, trên xe buýt có một người đàn ông cao tuổi. Ông lên xe ở một trạm trên đường
Nguyễn Trãi (Hà Nội). Xe chạy. Sau khi lục lọi chiếc cặp đeo bên hông, lại móc hết túi quần, túi
áo, ông già vẫn không thấy tiền để mua vé. Ông ngồi lặng với khuôn mặt đỏ bừng. Lúc này, một
cô học sinh ngồi ở hàng ghế sau đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của ông. Khi nhân
viên bán vé đến, theo phản xạ, ông lại đưa tay lục túi quần và thấy tờ 5.000 đồng. Ông mừng ra
mặt, trả tiền vé và cứ tưởng đó là tiền của mình. Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười.
(Báo Gia đình và xã hội – Xuân Đinh Dậu 2017, trang 16)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong câu chuyện trên.
Câu 2: Câu “xe chạy” là câu đơn hay câu đặc biệt?
Câu 3: Tại sao cô gái không trực tiếp đưa tiền cho ông già mà phải lặng lẽ nhét vào túi quần?
Câu 4: Câu chuyện gợi cho em cảm xúc gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1: (4.0 điểm)
Ngạn ngữ Hi Lạp có câu: “ Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào.
Em hiểu ý nghĩa trên như thế nào? Hãy nói rõ quan niệm của em về vấn đề này.
ĐỀ SỐ 11
I. PHẦN ĐỌC HIỂU:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Vết nứt và con kiến
Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn
hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi
măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua
vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt
qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc
hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ
kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng
hơn
(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM)
Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (1.5 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản .
Câu 3. (2.0 điểm ) Trong văn bản có câu: Nhưng không. Hãy gọi tên kiểu câu ( xét về mặt cấu
tạo) và nêu tác dụng của nó trong đoạn văn đã cho?
Câu 4. (2.0 điểm ) Em có nhận xét gì về cách giải quyết tình huống của con kiến trong văn bản
đã cho( viết thành đoạn văn ngắn khoảng 5-7 dòng)?
II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
16
Câu 1: (4.0 điểm) Từ nội dung của văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị
luận khoảng 200 chữ bàn về thái độ của con người trong việc đối diện và vượt qua thách thức
trong cuộc sống ?
17
Môn Ngữ văn lớp 7
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
1
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Trong bài thơ trên có mấy số từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về một người thân trong gia đình (cha, mẹ, anh, chị,
em).
2
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ “đường”
trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
3
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng đường,
đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết ơn đối
với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu hiểu với
những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu từ nhân
hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
4
ĐỀ SỐ 3
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
CHÚ LỪA THÔNG MINH
Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn.
Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được,
lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng.
Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó
cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái
giếng này đi. Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh
cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng.
Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình. Nó bắt đầu kêu
gào thảm thiết. Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa. Bác nông dân
rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt. Bác ta thấy
lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên.
Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn.
Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người.
(Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Chú lừa thông minh” thuộc loại truyện nào? (Biết)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cười
Câu 2: Văn bản “Chú lừa thông minh” được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất số ít
D. Ngôi thứ nhất số nhiều
Câu 3: Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? (Biết)
A. Tìm cách để không bận tâm đến con lừa nữa
B. Tìm cách để cứu lấy con lừa
C. Nhờ hàng xóm đến để giúp con lừa
D. Đến bên giếng và nhìn nó
Câu 4: Có bao nhiêu từ láy trong câu: “Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết”? (Biết)
5
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Khi thấy đất rơi xuống giếng, con lừa đã làm gì? (Biết)
A. Kêu gào thảm thiết
B. Đứng im và chờ chết
C. Cố hết sức nhảy ra khỏi giếng
D. Bình tĩnh tìm cách
Câu 6: Hãy sắp xếp các chi tiết sau theo trình tự đúng của câu chuyện “Chú lừa thông
minh”? (Hiểu)
(1) Con lừa của bác nông dân bị sa chân xuống giếng, bác nông dân tìm cách cứu nó
(2) Con lừa cố gắng xoay sở
(3) Con lừa thoát ra khỏi cái giếng
(4) Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc nó
A. (1) (2) (3) (4)
B. (1) (4) (2) (3)
C. (3) (1) (4) (2)
D. (3) (2) (4) (1)
Câu 7: Qua văn bản “Chú lừa thông minh”, em thấy con lừa có tính cách như thế nào?
(Hiểu)
A. Bình tĩnh, thông minh
B. Nhút nhát, sợ chết
C. Nóng vội, dũng cảm
D. Chủ quan, kiêu ngạo
Câu 8: Nội dung của câu chuyện “Chú lừa thông minh” là gì? (Hiểu)
A. Buông xuôi trước những khó khăn trong cuộc sống
B. Sự đoàn kết của con người và loài vật
C. Biết thích ứng với hoàn cảnh khắc nghiệt trong cuộc sống
D. Tình yêu thương giữa con người với loài vật
Câu 9: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để nói một câu khuyên mọi người sau
khi chú thoát chết ? (Vận dụng)
Câu 10: Từ câu chuyện “Chú lừa thông minh”, em có đồng tình với cách xử lý của bác
nông dân không? Vì sao? (Vận dụng)
ĐỀ SỐ 4
6
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MÈO ĂN CHAY
Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được chuột nữa, bèn nghĩ ra
một kế để lừa đàn chuột trong nhà.
Một hôm, mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh và nói rằng từ nay nó không bắt
chuột nữa vì nó tu hành nên kiêng ăn thịt sống, kiêng sát sinh. Lúc đầu, đàn chuột nửa tin,
nửa ngờ. Nhưng mấy ngày sau vẫn thấy mèo ngồi niệm Phật và chỉ ăn rau. Có con thử lại
gần mà mèo cũng không vồ nên chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật. Vì thế, đàn
chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt nữa.
Một buổi tối, cả đàn lại xếp hàng một đi qua chỗ mèo già ngồi để vào hang. Mèo ta
biết thế, liền cho đàn chuột chui vào hang chỉ còn lại con cuối cùng, liền vồ lấy nuốt
chửng. Hôm đầu, thấy thiếu một con thì chúng đâm hoang mang. Con chuột đầu đàn nghi
là mèo già bắt, hôm ấy thử đi ở cuối cùng xem sự thể ra sao.
Mèo ta nhe răng, giơ vuốt ra vồ, chuột đầu đàn chỉ kịp kêu thét lên báo cho cả đàn rồi
cũng bị mèo nuốt chửng.
Từ đó lũ chuột luôn nhắc rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa
mà thiệt mạng.
(https://thuvienpdf.com/chi-tiet-tang-thu-vien/133/PO-meo-an-chay)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Biết)
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Kết hợp nhiều ngôi kể
Câu 2: Nhân vật chính trong truyện là mèo già. Đúng hay sai? (Biết)
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Trong câu văn: “Có một con mèo già, chậm chân, mắt mờ không vồ bắt được
chuột nữa, bèn nghĩ ra một kế để lừa đàn chuột trong nhà.” có mấy phó từ chỉ số lượng?
(Biết)
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 4: Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự hợp lí? (Hiểu)
(1) Cả bầy chuột hoang mang, chuột đầu đàn thử đi cuối cùng để kiểm chứng và
cũng bị mèo già tóm gọn.
7
(2) Mèo già không bắt được chuột, bèn nghĩ ra cách giả vờ ăn chay.
(3) Từ đó, đàn chuột không dám tin lời những kẻ độc ác, giả nhân giả nghĩa.
(4) Một hôm, mèo già vồ lấy con chuột cuối đàn.
(5) Đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt
nữa.
A. (2) – (5) – (4) – (1) – (3)
B. (1) – (5) – (4) – (3) – (2)
C. (4) – (3) – (2) – (1) – (5)
D. (5) – (2) – (4) – (1) – (3)
Câu 5: Hành động “mèo già đeo tràng hạt, gõ mõ, tụng kinh mấy ngày liền” nhằm mục
đích gì? (Hiểu)
A. Để sám hối tội lỗi
B. Để giết thời gian
C. Để đánh lừa bầy chuột
D. Để rình con mồi
Câu 6: Việc đàn chuột thường nhởn nhơ đi lại cạnh mèo già, không còn lo bị mèo ăn thịt
nữa cho thấy thái độ gì của đàn chuột? (Hiểu)
A. Chủ quan
B. Tự tin
C. Thiếu cảnh giác
D. Kiêu ngạo
Câu 7: Từ “sám hối” trong câu văn: “Có con thử lại gần mà mèo cũng không vồ nên
chúng tin là mèo già tụng kinh, sám hối thật” được hiểu như thế nào? (Hiểu)
A. Thú nhận tội lỗi đã gây ra
B. Ăn năn tội lỗi đã gây ra
C. Lo lắng về tội lỗi đã gây ra
D. Xấu hổ về tội lỗi đã gây ra
Câu 8: Thành ngữ “giả nhân giả nghĩa” trong câu văn: “Từ đó lũ chuột luôn nhắc
rằng chớ có bao giờ tin những kẻ độc ác giả nhân giả nghĩa mà thiệt mạng.” nói đến điều
gì? (Hiểu)
A. Giả vờ tỏ ra tử tế, nhân nghĩa
B. Nói những điều không đúng sự thật
C. Cố tình đánh lừa người khác
D. Che đậy việc làm sai trái
Câu 9: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Vận dụng)
Câu 10: Em có đồng tình với việc làm của mèo già trong
ĐỀ SỐ 5
8
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
THỎ VÀ RÙA
Ngày xưa, thỏ lúc nào cũng cười mũi con rùa về sự chậm chạp. Nhưng rùa
thì dằn lòng trước sự khoe khoang của thỏ.
Một hôm, trước đông đủ bá thú, rùa thách thỏ chạy thi. Thỏ trả lời:
– Ðừng có đùa dai! Bạn không biết là tôi có thể chạy cả chục vòng quanh
bạn hay sao.
Rùa mỉm cười:
– Không cần nhiều lời. Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi.
Thế là trường đua được vạch ra. Con cáo làm trọng tài. Nó hú ba tiếng là
cuộc thi bắt đầu.
Thoắt một cái, con thỏ đã biến mất. Con rùa cứ chậm chạp bước theo. Các
thú khác ở dọc đường cổ võ.
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét. Ðợi một
lúc mà rùa vẫn chưa tới. Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm:
– Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này. Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp
cũng chẳng muộn gì!
Thế rồi nó dạng chân, duỗi tay, nhắm mắt ngủ ngon lành. Một lúc sau, con
rùa ì ạch bò tới.
Nó bỏ qua chỗ con thỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối. Tiếng reo hò
náo nhiệt.
Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt. Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vào rừng.
(https://sites.google.com/site/158truyenngungonaesop/131---150)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Truyện “Thỏ và rùa” thuộc thể loại nào?(1)
A. Truyện cổ tích. B. Truyện đồng thoại.
C. Truyền thuyết.
D.Ngụ ngôn.
Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?(2)
9
A. Lời của nhân vật Thỏ.
B. Lời của người kể chuyện.
C. Lời của nhân vật Rùa.
C. Lời của nhân vật cáo.
Câu 3. Truyện “Thỏ và rùa” kể theo ngôi thứ mấy?(3)
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Ngôi kể thứ hai.
C. Ngôi kể thứ ba.
D. Ngôi kể thứ tư.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Thỏ và Rùa?(4)
A. Giải thích nguyên nhân của sự chủ quan, kiêu ngạo.
B. Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt, sự chăm chỉ, nỗ lực.
C. Bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người.
D. Giải thích nguyên nhân sự chăm chỉ và tự tin của rùa.
Câu 5. Truyện xoay quanh sự việc nào? (5)
A. Thỏ và rùa thách nhau chạy thi.
B. Thỏ khinh thường rùa chậm chạp.
C. Rùa cần mẫn chăm chỉ nỗ lực thi chạy.
D. Cuộc thi chạy giữa thỏ và rùa.
Câu 6. Hành động của thỏ trong tác phẩm thể hiện tính cách gì?(6)
A. Kiêu ngạo, chủ quan.
B. Khinh thường, nhanh nhẹn.
C. Chủ quan, chậm chạp.
D. Tự tin, nhanh nhẹn.
Câu 7. Xác định nghĩa của phó từ “đã, đang, vẫn, cứ” trong văn bản?(7)
A. Chỉ thời gian, sự tiếp diễn.
B. Chỉ không gian, sự tiếp diễn.
C. Chỉ thời gian, sự phủ định.
D. Chỉ thời gian, kết quả.
Câu 8. “Ngày xưa, một hôm, một lúc sau, lúc đó” có ý nghĩa gì?(8)
A. Trạng ngữ chỉ thời gian, cách thức trong truyện.
10
B. Trạng ngữ chỉ thời gian, không gian trong truyện.
C. Trạng ngữ chỉ nơi chốn, cách thức trong truyện.
D. Trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân trong truyện.
Câu 9. Thông điệp cuộc sống mà văn bản gợi cho em là gì?(9)
Câu 10. Có bạn cho rằng: bài học vẫn không có gì thay đổi, nếu thay hai nhân vật
thỏ và rùa trong truyện bằng hai nhân vật đều là thỏ hoặc hai nhân vật đều là rùa
chạy thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là yếu hơn, chậm hơn đã
giành chiến thắng. Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?(10)
ĐỀ SỐ 6
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau .
“…Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ.
Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”[…]
(Trích bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” – Minh Huệ)
Trả lời từ câu 1 đến câu 8 bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào ?
A. Thể thơ tự do
B. Thể thơ năm chữ
C. Thể thơ sáu chữ
D. Thể thơ bảy chữ
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
A. Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Miêu tả
D. Tự sự
11
Câu 3. Trong khổ thơ sau có mấy từ láy :
“Lặng yên bên bếp lửa
Vẻ mặt Bác trầm ngâm
Ngoài trời mưa lâm thâm
Mái lều tranh xơ xác”.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4. Tâm trạng của anh đội viên biểu hiện như thế nào trong đoạn thơ trên?
A. Ngạc nhiên, lo lắng
B. Ngạc nhiên, ái ngại
C.Ngạc nhiên, thương cảm.
D. Hốt hoảng, bồi hồi.
Câu 5. Nghĩa của từ “ trầm ngâm ” được hiểu như thế nào?
A. Có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì
B. Ngồi lặng yên, suy nghĩ.
C. Ngồi lặng lẽ, không cử động.
D. Ngồi im, buồn rầu.
Câu 6. Thêm trạng ngữ phù hợp cho câu sau : Anh đội viên thức dậy.
A. Rất sớm
B. Nửa đêm
C. Rất khuya
D. Đang đêm
Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì ?
A. Tâm trạng của anh đội viên trong lần đầu thức giấc.
B. Tình cảm của Bác dành cho đất nước, dân tộc.
C. Hình ảnh của Bác và tâm trạng của anh đội viên trong lần đầu thức giấc.
D. Tình cảm của anh đội viên dành cho Bác.
Câu 8. Hình ảnh “ Người Cha” trong câu thơ “ Người Cha mái tóc bạc” được hiểu như
thế nào ?
A. Là Bác Hồ, Bác được ví như người cha yêu thương chăm sóc che chở cho các
anh đội viên.
B. Là người trực tiếp cung cấp tinh trùng trong quá trình thụ tinh nhằm tạo ra một cơ
thể mới qua quá trình mang thai và sinh nở của người mẹ.
C. Là người đàn ông có con, trong quan hệ với con.
D. Là người đàn ông đã lớn tuổi.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Em có suy nghĩ gì về hình ảnh của Bác trong đoạn thơ trên?
Câu 10. Qua đoạn thơ trên, em sẽ làm gì để thể hiện lòng kính yêu đối với Bác?
ĐỀ SỐ 7
12
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
Mưa rơi tí tách
Hạt trước hạt sau
Không xô đẩy nhau
Xếp hàng lần lượt
Mưa vẽ trên sân
Mưa dàn trên lá
Mưa rơi trắng xóa
Bong bóng phập phồng
Mưa nâng cánh hoa
Mưa gọi chồi biếc
Mưa rửa sạch bụi
Như em lau nhà.
Mưa rơi, mưa rơi
Mưa là bạn tôi
Mưa là nốt nhạc
Tôi hát thành lời…
(Trích Mưa, Nguyễn Diệu, Thư viện thơ, 2019)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ “Mưa” thuộc thể thơ gì? (Biết)
A. Bốn chữ
B. Năm chữ
C. Lục bát
D. Tự do
Câu 2. Em hãy cho biết khổ thơ thứ hai được ngắt nhịp như thế nào? (Biết)
A. Nhịp 1/1/2
B. Nhịp 2/1/1
C. Nhịp 2/2
D. Nhịp 1/2/1
Câu 3. Đối tượng nào được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ? (Biết)
A. Cánh hoa
B. Hạt mưa
C. Chồi biếc
13
D. Chiếc lá
Câu 4. Theo em biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất? (Biết)
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Câu 5. Xác định chủ đề của bài thơ “Mưa”? (Hiểu)
A. Tình yêu thiên nhiên
B. Tình yêu đất nước
C. Tình yêu quê hương
D. Tình yêu gia đình
Câu 6. Theo em đáp án nào đúng nhất về tình cảm của tác giả đối với mưa? (Hiểu)
A. Yêu quý, trân trọng
B. Hờ hững, lạnh lùng
C. Nhớ mong, chờ đợi
D. Bình thản, yêu mến
Câu 7. Em hãy nêu 2 lợi ích của mưa đối với đời sống con người và các sinh vật trên Trái
đất.
Câu 8. Từ những lợi ích của mưa, em hãy nêu ít nhất 2 biện pháp để bảo vệ môi trường
trong sạch.(Vận dụng)
II. Viết (6,0 điểm)
Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà
em có dịp tìm hiểu. (Vận dụng cao)
ĐỀ SỐ 8
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
14
“Quê hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
......
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người người”
(Trích bài thơ “Quê hương” - Đỗ Trung Quân)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2: Xác định nội dung của đoạn thơ?
Câu 3: Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ?
Câu 4: Qua đoạn thơ tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1: Từ nội dung đoạn thơ phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ về tình yêu quê hương của mỗi người.
ĐỀ SỐ 9
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
(1)Thành công và thất bại chỉ đơn thuần là những điểm mốc nối tiếp nhau trong cuộc sống để tôi
luyện nên sự trưởng thành của con người. (2)Thất bại giúp con người đúc kết được kinh nghiệm
để vươn tới chiến thắng và khiến những thành công đạt được thêm phần ý nghĩa. (3) Không có ai
luôn thành công hay thất bại, tuyệt đối thông minh hay dại khờ, tất cả đều phụ thuộc vào nhận
thức, tư duy tích cực hay tiêu cực của mỗi người. (4) Như chính trị gia người Anh, Sir Winston
Churchill, từng nói, "Người bi quan nhìn thấy khó khăn trong mỗi cơ hội, còn người lạc quan
nhìn thấy cơ hội trong mỗi khó khăn". (5) Sẽ có những người bị ám ảnh bởi thất bại, bị chúng bủa
vây, che lấp những cơ hội dẫn tới thành công. (6) Tuy nhiên, đừng sa vào vũng lầy bi quan đó,
thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc sống. (7) Đó là một điều bạn không thể
tránh khỏi, nếu không muốn nói thực sự là trải nghiệm mà bạn nên có trong đời. (8) Vì vậy, hãy
thất bại một cách tích cực.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.
Câu 1: Xác định chủ đề chính của đoạn trích?
Câu 2: Tại sao tác giả lại nói: … “thất bại là một lẽ tự nhiên và là một phần tất yếu của cuộc
sống”…
Câu 4: Em hiểu như thế nào về lời khuyên: “Hãy thất bại một cách tích cực”
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
sau: Người thành công luôn tìm thấy cơ hội trong mọi khó khăn. Kẻ thất bại luôn thấy khó khăn
trong mọi cơ hội.
ĐỀ SỐ 10
15
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Khi nói về sống tử tế, giáo sư Đặng Cảnh Khang đã kể câu chuyện sau:
Hôm đó, trên xe buýt có một người đàn ông cao tuổi. Ông lên xe ở một trạm trên đường
Nguyễn Trãi (Hà Nội). Xe chạy. Sau khi lục lọi chiếc cặp đeo bên hông, lại móc hết túi quần, túi
áo, ông già vẫn không thấy tiền để mua vé. Ông ngồi lặng với khuôn mặt đỏ bừng. Lúc này, một
cô học sinh ngồi ở hàng ghế sau đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của ông. Khi nhân
viên bán vé đến, theo phản xạ, ông lại đưa tay lục túi quần và thấy tờ 5.000 đồng. Ông mừng ra
mặt, trả tiền vé và cứ tưởng đó là tiền của mình. Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười.
(Báo Gia đình và xã hội – Xuân Đinh Dậu 2017, trang 16)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong câu chuyện trên.
Câu 2: Câu “xe chạy” là câu đơn hay câu đặc biệt?
Câu 3: Tại sao cô gái không trực tiếp đưa tiền cho ông già mà phải lặng lẽ nhét vào túi quần?
Câu 4: Câu chuyện gợi cho em cảm xúc gì?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 1: (4.0 điểm)
Ngạn ngữ Hi Lạp có câu: “ Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào.
Em hiểu ý nghĩa trên như thế nào? Hãy nói rõ quan niệm của em về vấn đề này.
ĐỀ SỐ 11
I. PHẦN ĐỌC HIỂU:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Vết nứt và con kiến
Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn
hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi
măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua
vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt
qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc
hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ
kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng
hơn
(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM)
Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (1.5 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản .
Câu 3. (2.0 điểm ) Trong văn bản có câu: Nhưng không. Hãy gọi tên kiểu câu ( xét về mặt cấu
tạo) và nêu tác dụng của nó trong đoạn văn đã cho?
Câu 4. (2.0 điểm ) Em có nhận xét gì về cách giải quyết tình huống của con kiến trong văn bản
đã cho( viết thành đoạn văn ngắn khoảng 5-7 dòng)?
II. PHẦN TẬP LÀM VĂN:
16
Câu 1: (4.0 điểm) Từ nội dung của văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị
luận khoảng 200 chữ bàn về thái độ của con người trong việc đối diện và vượt qua thách thức
trong cuộc sống ?
17
 







Các ý kiến mới nhất